|
|
Bây giờ là:
Chào mừng quý vị đến với website của Lê Tiến Ngân
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
23-33N DAI7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Ngân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:45' 03-04-2013
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Ngân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:45' 03-04-2013
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 3/11/2012
Ngày dạy: 05/11/2012
Dạy lớp: 7A1
Ngày dạy: 08/11/2012
Dạy lớp: 7A2
Chương II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
Tiết 23
§1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Biết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận y = kx (k 0).
- Biết tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận.
2. Kỹ năng: Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận với nhau không.
3. Thái độ: Yêu thích môn toán qua các bài toán thự tế.
II. PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: - Giáo án + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ.
2.Học sinh: - Học bài và làm bài tập đầy đủ, bảng nhóm.
- Đọc trước nội dung bài mới.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
*Đặt vấn đề vào bài mới: ( 3`)
GV: Ở tiểu học chúng ta đã học nếu đại lượng này tăng(giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần. Hai đại lượng đó có mối quan hệ gì với nhau?
Hs: Hai đại lượng tỉ lệ thuận.
? Hãy lấy vd về các đại lượng tỉ lệ thuận với nhau?
Hs: + Chu vi và cạnh hình vuông.
+ Quãng đường và thời gian của vật chuyển động đều.
+ Giá tiền phải trả và số tập cùng 1 loại đã mua.
+ Khối lượng và thể tích của một thanh kim loại đồng chất.
? Có cách nào để mô tả ngắn gọn hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau không?
Chúng ta sẽ cùng tìm được câu trả lời trong bài học hôm nay.
Gv: Giới thiệu cấu trúc của chương II.
2. Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
GV
Hs
Chúng ta cùng đi xét hai vd trong số các vd đó. (Treo bảng phụ ?1)
Trả lời
1. Định nghĩa. (17’)
?1. a) S = 15.t
b) m = D . V (D 0)
?
Hai công thức trên có điểm gì giống nhau?
Hs
Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một hằng số khác 0
?
Nếu gọi chung đại lượng S, m là y. t,V là x.15,D là k thì ta có công thức tổng quát như thế nào?(HS K, G)
Hs
y = k. x
Gv
Khi đó ta nói y tỉ lệ thuận với đại lượng x
?
Vậy khi nào thì đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng ? (HS K)
Hs
Khi đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = k.x (k 0)
Gv
Khi đó k được gọi là hệ số tỉ lệ.
Gv
Tổng quát ta có định nghĩa sau.
*Định nghĩa: (SGK - 52)
Hs
Đọc đn
Gv
Viết vào BĐTD. Đây chính là cách ngắn gọn hơn để thể hiện hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.
+ Cách hiểu ở dưới tiểu học chỉ là 1 trường hợp riêng k > 0. Vì vậy để nhận biết hai đại lượng có tỉ lệ thuận với nhau hay không, ta cần xem chúng có liên hệ với nhau bằng công thức dạng: y = k.x (k 0) hay không.
?
Treo bảng phụ bài tập:
1.Điền vào chỗ trống.
a) Nếu thì ...(y tỉ lệ thuận với x) theo hệ số tỉ lệ...()
b) Nếu z = mt (m 0) thì ... (z tỉ lệ thuận với t) theo ...(hệ số tỉ lệ m)
2.Viết công thức thể hiện:
c) Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ -6: (y = -6x)
d) Đại lượng u tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ 7: (u = 7v)
Hs
Dãy 1: làm câu a,c
Dãy 2: làm câu b,d
GV
Treo bảng phụ bài tập 2: Trong các công thức sau công thức nào thể hiện đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x?
a) b) c) y = x
d
Ngày dạy: 05/11/2012
Dạy lớp: 7A1
Ngày dạy: 08/11/2012
Dạy lớp: 7A2
Chương II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
Tiết 23
§1. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Biết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận y = kx (k 0).
- Biết tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận.
2. Kỹ năng: Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận với nhau không.
3. Thái độ: Yêu thích môn toán qua các bài toán thự tế.
II. PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Giáo viên: - Giáo án + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ.
2.Học sinh: - Học bài và làm bài tập đầy đủ, bảng nhóm.
- Đọc trước nội dung bài mới.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
*Đặt vấn đề vào bài mới: ( 3`)
GV: Ở tiểu học chúng ta đã học nếu đại lượng này tăng(giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần. Hai đại lượng đó có mối quan hệ gì với nhau?
Hs: Hai đại lượng tỉ lệ thuận.
? Hãy lấy vd về các đại lượng tỉ lệ thuận với nhau?
Hs: + Chu vi và cạnh hình vuông.
+ Quãng đường và thời gian của vật chuyển động đều.
+ Giá tiền phải trả và số tập cùng 1 loại đã mua.
+ Khối lượng và thể tích của một thanh kim loại đồng chất.
? Có cách nào để mô tả ngắn gọn hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau không?
Chúng ta sẽ cùng tìm được câu trả lời trong bài học hôm nay.
Gv: Giới thiệu cấu trúc của chương II.
2. Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
GV
Hs
Chúng ta cùng đi xét hai vd trong số các vd đó. (Treo bảng phụ ?1)
Trả lời
1. Định nghĩa. (17’)
?1. a) S = 15.t
b) m = D . V (D 0)
?
Hai công thức trên có điểm gì giống nhau?
Hs
Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một hằng số khác 0
?
Nếu gọi chung đại lượng S, m là y. t,V là x.15,D là k thì ta có công thức tổng quát như thế nào?(HS K, G)
Hs
y = k. x
Gv
Khi đó ta nói y tỉ lệ thuận với đại lượng x
?
Vậy khi nào thì đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng ? (HS K)
Hs
Khi đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y = k.x (k 0)
Gv
Khi đó k được gọi là hệ số tỉ lệ.
Gv
Tổng quát ta có định nghĩa sau.
*Định nghĩa: (SGK - 52)
Hs
Đọc đn
Gv
Viết vào BĐTD. Đây chính là cách ngắn gọn hơn để thể hiện hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.
+ Cách hiểu ở dưới tiểu học chỉ là 1 trường hợp riêng k > 0. Vì vậy để nhận biết hai đại lượng có tỉ lệ thuận với nhau hay không, ta cần xem chúng có liên hệ với nhau bằng công thức dạng: y = k.x (k 0) hay không.
?
Treo bảng phụ bài tập:
1.Điền vào chỗ trống.
a) Nếu thì ...(y tỉ lệ thuận với x) theo hệ số tỉ lệ...()
b) Nếu z = mt (m 0) thì ... (z tỉ lệ thuận với t) theo ...(hệ số tỉ lệ m)
2.Viết công thức thể hiện:
c) Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ -6: (y = -6x)
d) Đại lượng u tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ 7: (u = 7v)
Hs
Dãy 1: làm câu a,c
Dãy 2: làm câu b,d
GV
Treo bảng phụ bài tập 2: Trong các công thức sau công thức nào thể hiện đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x?
a) b) c) y = x
d
 


























Các ý kiến mới nhất