|
|
Bây giờ là:
Chào mừng quý vị đến với website của Lê Tiến Ngân
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ccongj trừ đa thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Ngân (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:08' 13-03-2014
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Ngân (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:08' 13-03-2014
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
25/02/2014
Ngày giảng:
Lớp 7E: 10/03/2014
Bài soạn:
Tiết 57 - §6: CỘNG, TRỪ ĐA THỨC
1. MỤC TIÊU
a) Kiến thức:
- Nhận biết: HS biết cộng, trừ hai đa thức.
- Thông hiểu: Hiểu các bước thực hiện để cộng, trừ đa thức.
b) Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+” hoặc dấu “-”, thu gọn đa thức.
- Vận dụng: Có kĩ năng vận dụng các bước cộng trừ đa thức vào một số bài tập cộng, trừ hai đa thức đơn giản.
c) Thái độ:
- Có ý thức quan sát đa thức để nhận ra các đơn thức đồng dạng.
- HS cẩn thận, chính xác trong thực hiện phép tính.
- Tích cực tham gia học tập bộ môn.
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a) Chuẩn bị của GV:
- Thước kẻ, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài dạy, máy chiếu, máy tính.
b) Chuẩn bị của HS:
- Học thuộc định nghĩa đa thức và làm bài tập về nhà, ôn tập quy tắc dấu ngoặc, các tính chất của phép cộng.
3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Chiếu Slide 2: (2 nội dung)
* Câu hỏi: (nội dung 1)
- HS1: Đa thức là gì ? Cho ví dụ ?
- HS2: Viết đa thức sau dưới dạng thu gọn:
Q = 12xy2 - y3 - 6xy2 - 5 - 2y3
* Đáp án: (nội dung 2)
HS1: - Đa thức là một tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó. (5đ)
- Học sinh tự lấy ví dụ về đa thức. (5đ)
HS2: Thu gọn:
Q = 12xy2 - y3 - 6xy2 - 5 - 2y3
= (12xy2 - 6xy2) + (-y3 - 2y3) - 5
= 6xy2 - 3y3 – 5 (9đ)
Trình bày (1đ)
GV: Cùng HS dưới lớp nhận xét, đánh giá, cho điểm.
Chốt lại: Như vậy, để thu gọn một đa thức ta cần tiến hành qua hai bước:
+ Bước 1: Xác định các đơn thức đồng dạng.
+ Bước 2: Thực hiện phép cộng các đơn thức đồng dạng.
b) Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút)
GV: Gọi đa thức thứ nhất là: P, đa thức thứ 2 là:
Q = 6xy2 - 3y3 - 5
Muốn cộng, trừ đa thức P cho đa thức Q ta làm như thế nào ? Để trả lời câu hỏi đó, chúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài học hôm nay. Chiếu slide 3
* Nội dung:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài (3 phút)
GV
GV
?
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được nghiên cứu các nội dung sau:
Chiếu slide 4:
- Cộng hai đa thức.
- Trừ hai đa thức.
- Bài tập áp dụng.
Dựa vào quy tắc “dấu ngoặc” và tính chất của các phép tính trên số, ta có thể cộng, trừ các biểu thức số.
Hãy nhắc lại quy tắc “dấu ngoặc” ?
HS: Nghe giảng.
HS: Nhắc lại quy tắc.
GV
GV
GV
Đưa quy tắc lên máy chiếu: Chiếu slide 5:
Nhấn mạnh lại quy tắc.
Khi bỏ dấu ngặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc.
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.
Bằng cách tượng tự, ta có thể thực hiện các phép toán cộng và trừ hai đa thức.
HS: Nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2: Cộng hai đa thức (15 phút)
GB
GV
GB
1. Cộng hai đa thức
Xét ví dụ sau:
Chiếu slide 6: (5 nội dung)
- Nội dung 1: (đề bài)
* Ví dụ 1: (sgk/39)
Cho hai đa thức:
M = 5x2y + 5x - 3
N = xyz - 4x2y + 5x -
Tính M + N.
25/02/2014
Ngày giảng:
Lớp 7E: 10/03/2014
Bài soạn:
Tiết 57 - §6: CỘNG, TRỪ ĐA THỨC
1. MỤC TIÊU
a) Kiến thức:
- Nhận biết: HS biết cộng, trừ hai đa thức.
- Thông hiểu: Hiểu các bước thực hiện để cộng, trừ đa thức.
b) Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “+” hoặc dấu “-”, thu gọn đa thức.
- Vận dụng: Có kĩ năng vận dụng các bước cộng trừ đa thức vào một số bài tập cộng, trừ hai đa thức đơn giản.
c) Thái độ:
- Có ý thức quan sát đa thức để nhận ra các đơn thức đồng dạng.
- HS cẩn thận, chính xác trong thực hiện phép tính.
- Tích cực tham gia học tập bộ môn.
2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a) Chuẩn bị của GV:
- Thước kẻ, tài liệu tham khảo có liên quan đến bài dạy, máy chiếu, máy tính.
b) Chuẩn bị của HS:
- Học thuộc định nghĩa đa thức và làm bài tập về nhà, ôn tập quy tắc dấu ngoặc, các tính chất của phép cộng.
3. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Chiếu Slide 2: (2 nội dung)
* Câu hỏi: (nội dung 1)
- HS1: Đa thức là gì ? Cho ví dụ ?
- HS2: Viết đa thức sau dưới dạng thu gọn:
Q = 12xy2 - y3 - 6xy2 - 5 - 2y3
* Đáp án: (nội dung 2)
HS1: - Đa thức là một tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó. (5đ)
- Học sinh tự lấy ví dụ về đa thức. (5đ)
HS2: Thu gọn:
Q = 12xy2 - y3 - 6xy2 - 5 - 2y3
= (12xy2 - 6xy2) + (-y3 - 2y3) - 5
= 6xy2 - 3y3 – 5 (9đ)
Trình bày (1đ)
GV: Cùng HS dưới lớp nhận xét, đánh giá, cho điểm.
Chốt lại: Như vậy, để thu gọn một đa thức ta cần tiến hành qua hai bước:
+ Bước 1: Xác định các đơn thức đồng dạng.
+ Bước 2: Thực hiện phép cộng các đơn thức đồng dạng.
b) Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút)
GV: Gọi đa thức thứ nhất là: P, đa thức thứ 2 là:
Q = 6xy2 - 3y3 - 5
Muốn cộng, trừ đa thức P cho đa thức Q ta làm như thế nào ? Để trả lời câu hỏi đó, chúng ta cùng nghiên cứu nội dung bài học hôm nay. Chiếu slide 3
* Nội dung:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài (3 phút)
GV
GV
?
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được nghiên cứu các nội dung sau:
Chiếu slide 4:
- Cộng hai đa thức.
- Trừ hai đa thức.
- Bài tập áp dụng.
Dựa vào quy tắc “dấu ngoặc” và tính chất của các phép tính trên số, ta có thể cộng, trừ các biểu thức số.
Hãy nhắc lại quy tắc “dấu ngoặc” ?
HS: Nghe giảng.
HS: Nhắc lại quy tắc.
GV
GV
GV
Đưa quy tắc lên máy chiếu: Chiếu slide 5:
Nhấn mạnh lại quy tắc.
Khi bỏ dấu ngặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc.
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.
Bằng cách tượng tự, ta có thể thực hiện các phép toán cộng và trừ hai đa thức.
HS: Nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2: Cộng hai đa thức (15 phút)
GB
GV
GB
1. Cộng hai đa thức
Xét ví dụ sau:
Chiếu slide 6: (5 nội dung)
- Nội dung 1: (đề bài)
* Ví dụ 1: (sgk/39)
Cho hai đa thức:
M = 5x2y + 5x - 3
N = xyz - 4x2y + 5x -
Tính M + N.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓


























Các ý kiến mới nhất