|
|
Bây giờ là:
Chào mừng quý vị đến với website của Lê Tiến Ngân
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KHỐI 3 DỦ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Ngân (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:41' 09-04-2011
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Ngân (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:41' 09-04-2011
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
chính tả : Thứ 4 / 6 / 9 / 2006
Tiết1: Tập chép
cậu bé thông minh
I . Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh.
-Từ đoạn chép mẫu trên bảng của gv, củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn do ảnh hưởnh của phương ngữ: l / n, ang / anh.
2. Ôn bảng chữ:
- Điền đúng 10 chữvà tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ( hoặc thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại: ch…)
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng.
II . Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn h/s cần chép: nội dung BT2 hay 2b (viết 2 lần)
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3
- Vở bài tập.
III. Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, luyện tập thực hành
IV. Các hoạt dộng dạy và học
Mở đầu : GV nhắc lại một sốđiểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học( vở bút bảng ….), nhằm củng cố nền nếp học tập ( đã hình thành từ lớp 2 ) cho các em
Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài :
Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con:
- Chép lại đúng một đoạn trong bài tập đọc mới học
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vấn đề viết lẫn như l/n, (an/ang)
- Ôn lại bảng chữ và học tên các chữ do nhiều chữ các ghép lại.
2. Hướngdẫn tập chép:
a. Hướng dẫn hs chuẩn bị:
- Gv đọc đoạn chép trên bảng.
- Gv hướng dẫn hs nhận xét:
+Đoạn này chép từ bài nào?
+Tên bài viết ở vị trí nào?
+Đoạn chép có mấy câu?
+Cuối mỗi câu có dấu gì?
+Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Hướng dẫn hs viết bảng con một vài tiếng khó ( gv lần lượt gạch chân các tiếng khó ở đoạn văn )
- Gv nhắc nhở hs khi viết không gạch chân các tiếng này vào vở.
- Chép bài trong sgk.
b. Hs chép bài vào vở.
- Gv theo dõi uốn nắn hs viết.
c. Chấm chữa bài.
- Chấm bài.
- Gv chấm khoảng 5 đến 7 bài, nhận xét trong từng bài về các mặt: nội dung bài viết, chữ viết cách trình bày.
3. Hướng dẫn làm bài tập:
*Bài tập 2:
- Gv chép bài lên bảng.
- Gọi 1 hs đọc chữa bài trên bảng.
- Gv nhận xét.
*Bài tập 3:
- Gv mở bảng phụ kẻ sẵn.
- Gọi 1hs lên bảng chữa bài.
- Gv nhận xét, sửa chữa ( nếu có ).
- Hướng dẫn hs đọc thuộc
+ Gv xoá hết ở cột chữ
+ Xoá hết ở cột tên chữ
+ Xoá hết bảng
4. Củng cố dặn dò:
- Về nhà học thuộc bảng chữ ở BT3.
- Nhận xét tiết học.
- Hs theo dõi đọc thầm.
- 2 hs nhìn bảng đọc lại đoạn chép.
- Đoạn này chép từ bài: Cậu bé thông minh.
- Tên bài viết giữa trang vở.
- Đoạn chép có 3 câu.
Câu 1: Hôm sau …ba mâm cỗ.
Câu 2: Cậu bé đưa cho …nói.
Câu 3: Còn lại.
- Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm, cuối câu 2 có dấu hai chấm
- Chữ đầu câu viết hoa.
- Hs lần lượt viết các tiếng khó vào bảng con: chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt, sứ giả.
- Hs mở vở, ngồi ngay ngắn để nhìn sgk chép bài vào vở.
- Hs tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. hoặc vào cuối bài chép.
- 2 hs đọc yêu cầu của bài
- Hs làm bài vào vở bài tập
- Hs đổi bài nhau để kiểm tra
- 1 hs đọc chữa bài, lớp nhận xét:
a. Hạ lệnh, nộp bài,sáng loáng.
b. Đàng hoàng, đàn ông, hôm nọ.
- 1 hs đọc yêu
Tiết1: Tập chép
cậu bé thông minh
I . Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh.
-Từ đoạn chép mẫu trên bảng của gv, củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn do ảnh hưởnh của phương ngữ: l / n, ang / anh.
2. Ôn bảng chữ:
- Điền đúng 10 chữvà tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ( hoặc thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại: ch…)
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng.
II . Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn h/s cần chép: nội dung BT2 hay 2b (viết 2 lần)
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3
- Vở bài tập.
III. Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, luyện tập thực hành
IV. Các hoạt dộng dạy và học
Mở đầu : GV nhắc lại một sốđiểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học( vở bút bảng ….), nhằm củng cố nền nếp học tập ( đã hình thành từ lớp 2 ) cho các em
Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài :
Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con:
- Chép lại đúng một đoạn trong bài tập đọc mới học
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vấn đề viết lẫn như l/n, (an/ang)
- Ôn lại bảng chữ và học tên các chữ do nhiều chữ các ghép lại.
2. Hướngdẫn tập chép:
a. Hướng dẫn hs chuẩn bị:
- Gv đọc đoạn chép trên bảng.
- Gv hướng dẫn hs nhận xét:
+Đoạn này chép từ bài nào?
+Tên bài viết ở vị trí nào?
+Đoạn chép có mấy câu?
+Cuối mỗi câu có dấu gì?
+Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Hướng dẫn hs viết bảng con một vài tiếng khó ( gv lần lượt gạch chân các tiếng khó ở đoạn văn )
- Gv nhắc nhở hs khi viết không gạch chân các tiếng này vào vở.
- Chép bài trong sgk.
b. Hs chép bài vào vở.
- Gv theo dõi uốn nắn hs viết.
c. Chấm chữa bài.
- Chấm bài.
- Gv chấm khoảng 5 đến 7 bài, nhận xét trong từng bài về các mặt: nội dung bài viết, chữ viết cách trình bày.
3. Hướng dẫn làm bài tập:
*Bài tập 2:
- Gv chép bài lên bảng.
- Gọi 1 hs đọc chữa bài trên bảng.
- Gv nhận xét.
*Bài tập 3:
- Gv mở bảng phụ kẻ sẵn.
- Gọi 1hs lên bảng chữa bài.
- Gv nhận xét, sửa chữa ( nếu có ).
- Hướng dẫn hs đọc thuộc
+ Gv xoá hết ở cột chữ
+ Xoá hết ở cột tên chữ
+ Xoá hết bảng
4. Củng cố dặn dò:
- Về nhà học thuộc bảng chữ ở BT3.
- Nhận xét tiết học.
- Hs theo dõi đọc thầm.
- 2 hs nhìn bảng đọc lại đoạn chép.
- Đoạn này chép từ bài: Cậu bé thông minh.
- Tên bài viết giữa trang vở.
- Đoạn chép có 3 câu.
Câu 1: Hôm sau …ba mâm cỗ.
Câu 2: Cậu bé đưa cho …nói.
Câu 3: Còn lại.
- Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm, cuối câu 2 có dấu hai chấm
- Chữ đầu câu viết hoa.
- Hs lần lượt viết các tiếng khó vào bảng con: chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt, sứ giả.
- Hs mở vở, ngồi ngay ngắn để nhìn sgk chép bài vào vở.
- Hs tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. hoặc vào cuối bài chép.
- 2 hs đọc yêu cầu của bài
- Hs làm bài vào vở bài tập
- Hs đổi bài nhau để kiểm tra
- 1 hs đọc chữa bài, lớp nhận xét:
a. Hạ lệnh, nộp bài,sáng loáng.
b. Đàng hoàng, đàn ông, hôm nọ.
- 1 hs đọc yêu
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓


























Các ý kiến mới nhất