|
|
Bây giờ là:
Chào mừng quý vị đến với website của Lê Tiến Ngân
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
N ĐẠI 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Ngân (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:56' 10-04-2011
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Ngân (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:56' 10-04-2011
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 6/9/2008 Ngày giảng: 8/9/2008
Chương I: Căn bậc hai, căn bậc ba
Tiết 1
Căn bậc hai
A. Phần chuẩn bị.
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức: Hs nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm. Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
2.Kĩ năng: biết vận dụng các kiến thức trên để làm bài tập có liên quan.
3.Thái độ: Thấy được ý nghĩa của phép khai phương trong hình học.
II.Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập ghi ?3, ?5.
Học sinh: Ôn lại kiến thức căn bậc hai đã học ơ lớp 7, sgk, dụng cụ học tập.
B. Phần lên lớp.
I. ổn định tổ chức. (1’) Kiểm tra sĩ số
II. Kiểm tra bài cũ. (7’)
Câu hỏi.
Em hãy nhắc lại căn bậc hai của một số không âm a?
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau.
9; 0,25; 2
Đáp án:
Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.
Căn bậc hai của 9 là 3 và - 3.
Căn bậc hai của là và
Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và - 0,5.
Căn bậc hai của 2 là và
Hs theo dõi nhận xét, gv nhận xét cho điểm.
III. Dạy bài mới.
(1’) Ta đã rất quen thuộc với phép toán bình phương vậy phép toán ngược với phép toán bình phương là phép tóan nào? Để trả lời câu hỏi đó ta sẽ nghiên cứu trong bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và hs
Học sinh ghi
GV
Các số 3; 0,5; gọi là các căn bậc hai số học của 9; 0,25; 2
1. Căn bậc hai số học. 10’
?
Vậy căn bậc hai số học của một số dương a là gì? Số 0 có được gọi là căn bậc hai số học của 0 không?
*) Định nghĩa.(SGK - 5)
?
Tìm căn bậc hai số học của 16 và 3?
VD1: Căn bậc hai số học của 16 là (= 4).
Căn bậc hai số học của 3 là
G
Giới thiệu phần chú ý.
*) Chú ý (SGK – Tr 4).
?
Từ chú ý trên ta có thể biểu diễn dưới dạng công thức toán học như thế nào?
Ta viết
G
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau:
a) 49 b) 64 c) 81 d) 1,21
?2
a) vì 70 và 72 = 49.
b) vì 8 ( 0 và 82 = 64
c) vì 9 ( 0 và 92 = 81
?
Căn cứ vào lời giải mẫu các em hãy làm bài tập trên trong 2’ sau đó trả lời.
d) vì 1,1 ( 0 và 1,22 = 1,21
G
Phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương.
?
H
Khi biết căn bậc hai số học của một số ta có xác định được căn bậc hai của một số hay không? Cho ví dụ
Khi biết căn bậc hai số học của một số, ta có thể rễ dàng xác định được căn bậc hai của nó.
VD: CBHSH của 36 là 6 nên 36
Chương I: Căn bậc hai, căn bậc ba
Tiết 1
Căn bậc hai
A. Phần chuẩn bị.
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức: Hs nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm. Biết được liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
2.Kĩ năng: biết vận dụng các kiến thức trên để làm bài tập có liên quan.
3.Thái độ: Thấy được ý nghĩa của phép khai phương trong hình học.
II.Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập ghi ?3, ?5.
Học sinh: Ôn lại kiến thức căn bậc hai đã học ơ lớp 7, sgk, dụng cụ học tập.
B. Phần lên lớp.
I. ổn định tổ chức. (1’) Kiểm tra sĩ số
II. Kiểm tra bài cũ. (7’)
Câu hỏi.
Em hãy nhắc lại căn bậc hai của một số không âm a?
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau.
9; 0,25; 2
Đáp án:
Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.
Căn bậc hai của 9 là 3 và - 3.
Căn bậc hai của là và
Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và - 0,5.
Căn bậc hai của 2 là và
Hs theo dõi nhận xét, gv nhận xét cho điểm.
III. Dạy bài mới.
(1’) Ta đã rất quen thuộc với phép toán bình phương vậy phép toán ngược với phép toán bình phương là phép tóan nào? Để trả lời câu hỏi đó ta sẽ nghiên cứu trong bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và hs
Học sinh ghi
GV
Các số 3; 0,5; gọi là các căn bậc hai số học của 9; 0,25; 2
1. Căn bậc hai số học. 10’
?
Vậy căn bậc hai số học của một số dương a là gì? Số 0 có được gọi là căn bậc hai số học của 0 không?
*) Định nghĩa.(SGK - 5)
?
Tìm căn bậc hai số học của 16 và 3?
VD1: Căn bậc hai số học của 16 là (= 4).
Căn bậc hai số học của 3 là
G
Giới thiệu phần chú ý.
*) Chú ý (SGK – Tr 4).
?
Từ chú ý trên ta có thể biểu diễn dưới dạng công thức toán học như thế nào?
Ta viết
G
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau:
a) 49 b) 64 c) 81 d) 1,21
?2
a) vì 70 và 72 = 49.
b) vì 8 ( 0 và 82 = 64
c) vì 9 ( 0 và 92 = 81
?
Căn cứ vào lời giải mẫu các em hãy làm bài tập trên trong 2’ sau đó trả lời.
d) vì 1,1 ( 0 và 1,22 = 1,21
G
Phép toán tìm căn bậc hai số học của một số không âm gọi là phép khai phương.
?
H
Khi biết căn bậc hai số học của một số ta có xác định được căn bậc hai của một số hay không? Cho ví dụ
Khi biết căn bậc hai số học của một số, ta có thể rễ dàng xác định được căn bậc hai của nó.
VD: CBHSH của 36 là 6 nên 36
 


























Các ý kiến mới nhất