LỜI NGỎ

Bây giờ là ....

Dự báo thời tiết

HÀ NỘI Ha Noi SƠN LA Click for Son La, Viet Nam Forecast

Hôm nay là ngày...

Tài nguyên dạy học

NGHE NHẠC

Liên kết các Website

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Truyện cười

Người thầy trung bình chỉ biết nói. Người thầy giỏi biết giải thích. Người thầy xuất chúng biết minh họa. Người thầy vĩ đại biết cách truyền cảm hứng – William A. Warrd
Bây giờ là:

Chào mừng quý vị đến với website của Lê Tiến Ngân

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

bài 10. từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tiến Ngân (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:42' 25-11-2018
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng
quý thầy cô về dự giờ thăm lớp 7A
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Câu 2. Tìm từ đồng nghĩa thay thế cho từ gạch chân trong câu văn sau:
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
ĐÁP ÁN
Câu 1: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Câu 2. Thay: đưa = trao

Em bé cười
Em bé khóc
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
(Tương Như dịch)
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”
(Trần Trọng San dịch)
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.


Già
Rau già
> <
Rau non
Cau già
> <
Cau non

cá tươi
tươi
hoa tươi
quả chín
chín

>< cá ươn
>< hoa héo
>< quả xanh
>< cơm sống
cơm chín
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
(Tương Như dịch)
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu,
Gặp nhau mà chẳng biết nhau.
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”
(Trần Trọng San dịch)
bảy nổi ba chìm
Đầu voi đuôi chuột
……….... cao
………… thấp
Chọn từ thích hợp có sẵn sau vào chỗ trống: giá; trình độ.
…………… hạ
………… cao
><
><
trình độ cao
trình độ thấp
Chọn từ thích hợp có sẵn sau vào chỗ trống : giá; trình độ.
giá hạ
giá cao
><
><
Bi quan: là không lạc quan.
Mê: là không tỉnh.
Dũng cảm: là không hèn nhát.
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô, mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
Giải nghĩa từ
Chơi chữ
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
chữ xấu
Xấu
đất xấu
ăn yếu
yếu

>< chữ đẹp
>< đất tốt
>< ăn khoẻ
>< học lực giỏi, khá
học lực yếu
Chân cứng đá mềm - Vô thưởng vô phạt
Có đi có lại - Bên trọng bên khinh
Gần nhà xa ngõ - Buổi đực buổi cái
Mắt nhắm mắt mở - Bước thấp bước cao
Chạy sấp chạy ngửa - Chân ướt chân ráo
Khi xa quê tôi luôn nhớ về quê hương Huy Hạ. Tôi nhớ dòng nước trong veo trong những ngày nắng ấm áp. Tôi nhớ những trưa hè cùng bạn bè đi tắm dưới trời mưa. Người dân quê tôi còn nghèo về vật chất nhưng lại rất giàu lòng mến khách. Nhớ đến điều này làm tôi càng thêm yêu và tự hào về quê hương mình.

I
Đ
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
N
H
À
H
Ơ
T
T
I
Ư
Ơ
G
A
N
D

1
2
4
5
6
7
8
10
9
11
Ô chữ thứ 3 gồm 4 chữ cái đó là một từ trái nghĩa với từ “héo”.
M

N
G
Ê
N
R
T
I
Á
T
R
3
V
H
Ĩ
A

G
N
I
Đ
N
T
H
Ư

G
N
È
H
N
H
A
N
H
Ô chữ thứ 9 gồm 3 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“sang ”.
Ô chữ thứ 2 gồm 4 chữ cái là một từ trái nghĩa với từ “tủi”.
Ô chữ thứ 7 gồm 6 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“ phạt ”.
Ô chữ thứ 5 gồm 4 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ “quả”.
Ô chữ thứ 11 gồm 5 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“chậm ”.
Ô chữ thứ 6 gồm 2 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“đứng ”.
Ô chữ thứ 8 gồm 5 chữ cái, đólà một từ đồng nghĩa với từ “ dũng cảm”.
Ô chữ thứ 10 gồm 7 chữ cái, đólà một từ đồng nghĩa với từ “nhiệm vụ”.
Ô chữ thứ 4 gồm 4 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“d­íi ”.
Ô chữ thứ nhất gồm 6 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ “thi nhân”
CỦNG CỐ

- Học 2 phần ghi nhớ SGK tr 128.
- Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học.
- Chuẩn bị bài: Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người.
Y/C: Lập dàn bài cho đề 1và 2.
Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
 
Gửi ý kiến

Tác phẩm nghệ thuật

Tin tức